World Cup game
Đặt mục tiêu khung hình rồi dừng lại khi đạt được.
Công nghệ đồng bộ thích ứng tránh được cả xé hình lẫn độ trễ.
09-15
Nâng hết cài đặt chỉ để chụp ảnh.
Chênh lệch giữa sáu mươi và một trăm bốn mươi bốn dễ nhận ra hơn nhiều so với chênh lệch về chất lượng hình ảnh.
Tắt nhòe chuyển động trong game đối kháng.
09-15
Nhòe chuyển động che giấu khung hình thấp.
Hiệu ứng nhiễu hạt phim thêm nhiễu cố ý vào hình.
Cách này giữ cho đồng bộ thích ứng luôn hoạt động trong dải hiệu quả, tránh những đợt vượt ngưỡng gây trở lại xé hình.
09-15
Đồng bộ dọc giới hạn khung hình theo tần số quét màn hình, tránh xé hình nhưng có thể tăng độ trễ đầu vào.
Đây là lựa chọn của nhiều người chơi game đua xe, dù nó làm mất tầm quan sát hai bên.
Nén kết cấu giảm bộ nhớ chiếm dụng mà mắt khó nhận ra khác biệt.
09-15
Chế độ hiệu năng dựng ở độ phân giải thấp hơn nên nhanh hơn, đổi lại chi tiết nhỏ bị mất nhiều hơn.
Cách này rất rẻ và cho kết quả mượt, nhưng gây hiện tượng nhòe khi vật thể di chuyển nhanh.
Độ trễ đầu vào thấp quan trọng hơn khung hình cao trong game đối kháng thời gian thực.
09-15
Đồ họa thấp, trung bình và cao thường tương ứng với ba mức khung hình khác nhau.
Hệ thống trao quyền điều khiển trực tiếp cho game, bỏ qua lớp quản lý cửa sổ của hệ điều hành.
Mật độ cỏ cây ảnh hưởng nhiều đến khung hình ngoài trời.
09-15
Giảm hiệu ứng hạt cải thiện đúng những khoảnh khắc quan trọng.
Máy yếu bật hết hiệu ứng dễ giật.
Ép xung máy để chơi game cần hiểu rõ rủi ro tản nhiệt.
09-15
Không nên tin hoàn toàn vào con số khung hình hiển thị nếu chưa kiểm tra độ ổn định theo thời gian.
Ba lớp hiệu ứng hậu kỳ phổ biến là bloom, vignette và color grading trong hầu hết game hiện đại.
Nó phải nén và truyền đồng thời, nên máy cấu hình trung bình thường không kham nổi cả hai việc cùng lúc.
09-15
Phát video ở màn hình phụ trong lúc chơi tốn tài nguyên.
Ba loại khử răng cưa phổ biến là FXAA, MSAA và TAA, mỗi loại đánh đổi khác nhau giữa chất lượng và hiệu năng.
Toàn màn hình hiệu năng tốt hơn.
09-15
Nếu bộ nhớ đồ họa còn dư thì để kết cấu ở mức cao gần như miễn phí về hiệu năng.
Khử răng cưa mức cao làm mượt viền vật thể nhưng giảm khung hình đáng kể trên máy yếu.
Máy cấu hình cao chưa chắc chạy mượt mọi game đồ họa nặng.
09-15
Giảm nó xuống làm các vật ở xa mất bóng nhưng ít ai để ý, trong khi hiệu năng cải thiện rõ rệt.
Chế độ độ trễ thấp giảm số khung hình chờ trong hàng đợi.
Tỷ lệ khung hình sai làm hình bị kéo giãn.
09-15
Hiệu ứng hạt tốn tài nguyên theo số lượng hạt.
Chỉnh tỷ lệ render thấp hơn độ phân giải màn hình giúp tăng khung hình đáng kể trên máy yếu.
09-15
Các công cụ hiển thị thông tin chồng lên game đôi khi xung đột, nên tắt hết khi dò lỗi hiệu năng.
Số nguồn sáng đổ bóng quan trọng hơn chất lượng từng bóng.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hiệu năng sau vài chục phút chơi.
09-15
Chỉ so sánh trước và sau khi chỉnh trên cùng một máy mới cho kết luận đúng về tác dụng của một cài đặt.
So sánh khung hình giữa hai máy khác cấu hình là khập khiễng.
Ba cách giảm nhiệt máy khi chơi lâu là giảm độ sáng màn hình, hạ đồ họa và bật quạt tản nhiệt ngoài.
09-15
Nhiều người chỉnh trong game mà không hiệu quả vì đã đặt cưỡng bức ở cấp hệ thống từ trước.
Độ phân giải kết cấu và độ phân giải màn hình là hai khái niệm khác nhau hoàn toàn.
09-15
Cài game lên ổ nhanh nhất trong máy.
Nếu khung hình luôn thấp hơn tần số quét màn hình thì bật nó cũng không có tác dụng gì.
09-15
Cấu hình cho bản đồ này chưa chắc hợp bản đồ khác.
Đánh giá trên mạng thường dùng cấu hình khác máy mình.
09-15
Card đồ họa tích hợp dùng chung bộ nhớ với hệ thống.
Hạ tỷ lệ này cho phép game vẽ ở kích thước nhỏ hơn rồi phóng lên, giữ nguyên độ sắc nét của giao diện và chữ.
09-15
Chuỗi từ lúc bấm đến lúc hình hiện ra gồm nhiều khâu, và khung hình chỉ là một trong số đó.
Nước phản chiếu tốn tính toán hơn phẳng.
09-15
Độ sáng và tương phản ảnh hưởng đến khả năng nhìn vùng tối.
Ở game có nhiều mặt nước thì đây là cài đặt đáng xem xét, còn ở bản đồ khô ráo thì gần như không khác biệt.
09-15